Bản Tin Pháp Lý

Bản tin pháp lý tháng 10/2017
Ngày đăng : 06/11/2017 * Lượt xem: 122
   

Nội dung bản tin pháp lý tháng 10/2017.

A- Một số văn bản pháp luật/quản lý nhà nước ban hành trong tháng 10/2017:

  1. Nghị định 113/2017/NĐ-CP ngày 09/10/2017 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất, hiệu lực thi hành từ ngày 25/11/2017.
  2. Nghị quyết 97/NQ-CP ngày 02/10/2017 ban hành kèm theo Nghị quyết này Chương trình hành động của Chính phủ triển khai Nghị quyết số 12-NQ/TW ngày 03 tháng 6 năm 2017 của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 5 khóa XII về tiếp tục cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước, hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
  3. Chỉ thị 13/CT-BCT ngày 04/10/2017 về việc tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật trong kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng, hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
  4. Chỉ thị 38/CT-TTg ngày 19/10/2017 về việc tăng cường thực hiện và khai thác hiệu quả các Hiệp định Thương mại tự do đã có hiệu lực, hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

B- Một số văn bản pháp luật có hiệu lực trong tháng 11/2017:

  1. Nghị định 113/2017/NĐ-CP ngày 09/10/2017 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất, hiệu lực thi hành từ ngày 25/11/2017.
  2. Thông tư 93/2017/TT-BTC ngày 19/9/2017 sửa đổi, bổ sung Khoản 3, Khoản 4 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014) và bãi bỏ Khoản 7 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính, hiệu lực thi hành từ ngày 05/11/2017.
  3. Thông tư 95/2017/TT-BTC ngày 22/09/2017 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 71/2017/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ hướng dẫn về quản trị công ty áp dụng đối với công ty đại chúng, hiệu lực thi hành từ ngày 06/11/2017.

C- Văn bản mới nổi bật liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của BSR:

  1. Nghị quyết số 97/NQ-CP ngày 02/10/2017 Chương trình hành động của Chính phủ về tiếp tục cơ cấu lại, đổi mới nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước, hiệu lực thi hành kể từ ngày 02/10/2017.
  1. Mục tiêu tổng quát:  Cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả DNNN trên nền tảng công nghệ hiện đại, năng lực đổi mới sáng tạo, quản trị theo chuẩn mực quốc tế, nhằm huy động, phân bổ và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực xã hội, bảo toàn, phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp để DNNN giữ vững vị trí then chốt và là một lực lượng vật chất quan trọng của kinh tế nhà nước, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế và thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội.

Đến năm 2020: 

  • Hoàn thành cơ cấu lại, đổi mới DNNN giai đoạn 2017 - 2020 trên cơ sở các tiêu chí phân loại DNNN, doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc các ngành, lĩnh vực tại Quyết định số 58/2016/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ, trong đó thực hiện cổ phần hóa 137 DNNN; hoàn thành thoái vốn theo danh mục đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1232/QĐ-TTg ngày 17 tháng 8 năm 2017 và các doanh nghiệp mà Nhà nước không cần nắm giữ, tham gia góp vốn theo các quyết định cụ thể của Thủ tướng Chính phủ.
  • Tập trung xử lý dứt điểm các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, các dự án, công trình đầu tư của doanh nghiệp nhà nước kém hiệu quả, thua lỗ kéo dài, trọng tâm là 12 dự án thua lỗ, kém hiệu quả của ngành công thương.
  • Phấn đấu đáp ứng các chuẩn mực quốc tế về quản trị doanh nghiệp; nâng cao một bước quan trọng hiệu quả sản xuất kinh doanh, chất lượng sản phẩm, năng lực cạnh tranh của DNNN.
  • Hoàn thiện mô hình quản lý, giám sát doanh nghiệp nhà nước và vốn, tài sản của Nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp. Năm 2018, thành lập một cơ quan chuyên trách làm đại diện chủ sở hữu đối với doanh nghiệp nhà nước và cổ phần, vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp.

Đến năm 2030:

  • Hầu hết các DNNN có cơ cấu sở hữu hỗn hợp, chủ yếu là doanh nghiệp cổ phần.
  • Trình độ công nghệ, kỹ thuật sản xuất hiện đại tương đương với các nước trong khu vực; đáp ứng đầy đủ chuẩn mực quốc tế về quản trị doanh nghiệp; hình thành tội ngũ quản lý chuyên nghiệp, có trình độ cao, phẩm chất đạo đức tốt.
  • Củng cố, phát triển một số tập đoàn kinh tế nhà nước có quy mô lớn, hoạt động hiệu quả, có khả năng cạnh tranh khu vực và quốc tế trong một số ngành, lĩnh vực then chốt của nền kinh tế.
  1. Yêu cầu: Xác định rõ nhiệm vụ của các ngành, các cấp; nêu cao trách nhiệm của người đứng đầu doanh nghiệp, các bộ, cơ quan trung ương, địa phương trong triển khai các mục tiêu, nhiệm vụ.
  2. Nhiệm vụ và giải pháp:

Đẩy mạnh cơ cấu lại DNNN:

  • Nghiên cứu, ban hành quy định về cổ phần hóa DNNN và các doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ (thay thế Nghị định số 59/2011/NĐ-CP của Chính phủ);
  • Nghiên cứu ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13/10/2015 về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp, trong đó nội dung về thoái vốn được điều chỉnh theo hướng quy định phương thức thoái vốn phù hợp với tình hình thị trường và thực tế hoạt động của doanh nghiệp.

Trong quá trình thực hiện triển khai công tác cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước phải đảm bảo:

  • Kiên quyết thực hiện cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước đối với các doanh nghiệp thuộc Danh mục DNNN thực hiện sắp xếp giai đoạn 2016 - 2020; Danh mục doanh nghiệp nhà nước hoàn thành cổ phần hóa theo từng năm giai đoạn 2017 - 2020; Danh mục doanh nghiệp có vốn nhà nước thực hiện thoái vốn giai đoạn 2017 - 2020 theo tiến độ, lộ trình được phê duyệt;
  • Thường xuyên rà soát, cập nhật Danh mục DNNN thực hiện cổ phần hóa và danh mục doanh nghiệp có vốn nhà nước thực hiện thoái vốn;
  • Trong quá trình thực hiện phải tuân thủ pháp luật, tôn trọng cơ chế thị trường; Bảo đảm công khai, minh bạch trong cơ cấu lại DNNN, nhất là trong cổ phần hóa và thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
  • Trên cơ sở giá trị vốn, tài sản của Nhà nước và giá trị doanh nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thực hiện bán cổ phần, thoái vốn một cách công khai, minh bạch, chủ yếu thông qua bán đấu giá công khai hoặc chào bán cạnh tranh trên thị trường;
  • Hoàn thiện đầy đủ hồ sơ pháp lý của các tài sản trước khi tiến hành sắp xếp, cổ phần hóa hay thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Nghiêm cấm và xử lý nghiêm minh các trường hợp định giá thấp tài sản, vốn của Nhà nước và giá trị doanh nghiệp không đúng quy định của pháp luật;
  • Hoàn thiện phương án sử dụng đất gửi cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi tiến hành xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa;

Tiếp tục giảm tỷ lệ sở hữu nhà nước đối với các doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa và thúc đẩy gắn cổ phần hóa với niêm yết, đăng ký giao dịch tập trung trên thị trường chứng khoán.

  • Các doanh nghiệp cổ phần hóa phải niêm yết trong thời hạn một năm kể từ ngày phát hành cổ phiếu lần đầu. Các doanh nghiệp cổ phần hóa chưa đáp ứng đầy đủ các điều kiện niêm yết cổ phiếu theo quy định của pháp luật thì phải đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch cho chứng khoán chưa niêm yết (hệ thống giao dịch UPCoM). Xử lý nghiêm đối với các doanh nghiệp cố tình không thực hiện niêm yết, đăng ký giao dịch cổ phiếu trên thị trường chứng khoán theo quy định.
  • Tiền thu từ cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước được quản lý tập trung và chỉ sử dụng cho mục đích chi đầu tư phát triển, không sử dụng chi thường xuyên.

Các tập đoàn, tổng công ty, DNNN xây dựng phương án cơ cấu lại doanh nghiệp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện theo Quyết định số 707/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ, trong đó:

  • Đẩy mạnh thoái vốn đầu tư ngoài ngành, tập trung vào lĩnh vực kinh doanh chính, kiên quyết khắc phục tình trạng đầu tư phân tán, dàn trải.
  • Bảo đảm đầy đủ quyền lợi chính đáng, hợp pháp của người lao động, đặc biệt là lao động dôi dư để ổn định cuộc sống và bảo đảm an sinh xã hội cho người lao động.
  • Kiên quyết xử lý dứt điểm các DNNN, các dự án đầu tư chậm tiến độ, hoạt động thua lỗ, kém hiệu quả theo cơ chế thị trường, thực hiện cơ cấu lại và chuyển nhượng dự án cho nhà đầu tư thuộc thành phần kinh tế khác.
  • Hoàn thiện cơ chế quản lý, giám sát và việc thực hiện quyền chủ sở hữu nhà nước và đại diện chủ sở hữu nhà nước tại doanh nghiệp;
  • Nghiên cứu, ban hành quy định đối với Ban kiểm soát, kiểm soát viên theo hướng Ban kiểm soát, kiểm soát viên là công cụ giám sát hữu hiệu của chủ sở hữu, hoạt động độc lập và không chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo hoặc chi phối về lợi ích của hội đồng thành viên và ban điều hành doanh nghiệp...
  1. Thông tư 95/2017/TT-BTC hướng dẫn một số điều của Nghị định 71/2017/NĐ-CP ngày 06/6/2017 của Chính phủ hướng dẫn về quản trị công ty đối với công ty đại chúng, hiệu lực thi hành từ ngày 06/11/2017.
  1. Phạm vi điều chỉnh (Điều 1): Thông tư này hướng dẫn công ty đại chúng việc xây dựng Điều lệ công ty và Quy chế nội bộ về quản trị công ty.
  1. Đối tượng áp dụng (Điều 2): 
  • Công ty đại chúng;
  • Cổ đông công ty đại chúng và tổ chức, cá nhân là người có liên quan của cổ đông;
  • Thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên, người điều hành doanh nghiệp của công ty đại chúng và tổ chức, cá nhân là người có liên quan của các đối tượng này;
  • Tổ chức và cá nhân có quyền lợi liên quan đến công ty đại chúng.
  1. Điều lệ công ty (Điều 3):
  • Điều lệ Mẫu của Công ty đại chúng được ban hành tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này, bao gồm: 21 Chương, 57 Điều.
  • Công ty đại chúng tham chiếu Điều lệ mẫu để xây dựng Điều lệ công ty, đảm bảo phù hợp với quy định của Luật doanh nghiệp, Luật chứng khoán, Nghị định số 71/2017/NĐ-CP ngày 06/6/2017 của Chính phủ hướng dẫn về quản trị công ty áp dụng đối với công ty đại chúng và quy định pháp luật hiện hành.
  1. Quy chế nội bộ về quản trị công ty (Điều 4):
  • Mẫu Quy chế nội bộ về quản trị công ty được ban hành tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này.
  • Công ty đại chúng tham chiếu Mẫu Quy chế nội bộ về quản trị công ty để xây dựng Quy chế nội bộ, đảm bảo phù hợp với quy định của Luật doanh nghiệp, Luật chứng khoán, Nghị định số 71/2017/NĐ-CP ngày 06/6/2017 của Chính phủ hướng dẫn về quản trị công ty áp dụng đối với công ty đại chúng và Điều lệ công ty.

Một số nội dung của Quy chế quản trị cần có:

  • Trình tự, thủ tục về triệu tập và biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông;
  • Đề cử, ứng cử, bầu, miễn nhiệm và bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị;
  • Trình tự và thủ tục tổ chức họp Hội đồng quản trị;
  • Đề cử, ứng cử, bầu, miễn nhiệm và bãi nhiệm Kiểm soát viên;
  • Thành lập và hoạt động của các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị;
  • Thành lập và hoạt động của Ban kiểm toán nội bộ;
  • Lựa chọn, bổ nhiệm và miễn nhiệm người điều hành doanh nghiệp;
  • Phối hợp hoạt động giữa Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc (Tổng giám đốc);
  • Quy định về đánh giá hàng năm đối với hoạt động khen thưởng và kỷ luật đối với thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên, Giám đốc (Tổng giám đốc) và các người điều hành doanh nghiệp khác;
  • Lựa chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm Người phụ trách quản trị công ty (nếu có).công ty.
  1. Chỉ thị 13/CT-BCT ngày 04/10/2017 về việc tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật trong kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng.

Để tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh LPG, ngăn chặn, hạn chế tối đa những vi phạm có thể xảy ra trong kinh doanh LPG, ngày 04/10/2017 Bộ trưởng Bộ Công Thương đã ban hành Chỉ thị số 13/CT-BCT yêu cầu Sở Công Thương các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương, Hiệp hội gas Việt Nam, các cơ sở kinh doanh LPG, các đơn vị thuộc Bộ khẩn trương tổ chức triển khai các nội dung sau:

  1. Sở Công Thương các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương:
  • Tăng cường thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh LPG, giám sát chặt chẽ hoạt động của cơ sở sản xuất, kinh doanh LPG; Thanh tra, kiểm tra đột xuất để phát hiện sớm và kiên quyết xử lý nghiêm các hành vi vi phạm trong kinh doanh LPG;
  • Chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường phối hợp với các lực lượng chức năng tăng cường kiểm tra việc chấp hành các quy định về điều kiện kinh doanh, bảo đảm an toàn phòng, chống cháy nổ đối với thương nhân kinh doanh LPG đầu mối, tổng đại lý và đại lý kinh doanh LPG…;
  • Chủ trì, phối hợp với các cơ quan ở địa phương khẩn trương rà soát và xây dựng phương pháp phù hợp di dời các cơ sở kinh doanh LPG ra khỏi các khu tập trung đông dân cư, không thuận lợi cho công tác phòng cháy chữa cháy.
  • Phối hợp chặt chẽ với cơ quan truyền thông, thông tin đại chúng và chính quyền địa phương các cấp triển khai mạnh mẽ công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về kinh doanh LPG cho các tổ chức, cá nhân tại địa phương.
  1. Cục Quản lý thị trường:
  • Chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tăng cường kiểm tra các cơ sở kinh doanh LPG trong việc chấp hành các quy định của pháp luật về điều kiện kinh doanh, thiết lập hệ thống phân phối theo quy định, quy định về an toàn, vệ sinh và lao động;
  • Phối hợp với Vụ Pháp chế, Vụ Thị trường trong nước, cơ quan truyền thông, thông tin đại chúng tuyên truyền hướng dẫn doanh nghiệp và người tiêu dùng các quy định của pháp luật về kinh doanh LPG, chế tài xử lý nhằm nâng cao ý thức chấp hành pháp luật để ngăn ngừa vi phạm…;
  1. Vụ Thị trường trong nước:
  • Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh LPG. Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan rà soát, đánh giá sự phù hợp của các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về quản lý hoạt động kinh doanh LPG với thực tế sản xuất, kinh doanh;
  • Làm đầu mối phối hợp với Hiệp hội gas Việt Nam tăng cường trao đổi thông tin về cơ chế, chính sách và thông tin thị trường gas. Nắm bắt các kiến nghị, đề xuất của các doanh nghiệp kinh doanh LPG phối hợp với các cơ quan liên quan để kịp thời giải quyết.
  1. Vụ Pháp chế:
  • Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan nghiên cứu, rà soát, đánh giá những quy định bất cập, chồng chéo trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, văn bản quản lý về kinh doanh khí nói chung và LPG nói riêng; kịp thời kiến nghị, đề xuất việc sửa đổi, bổ sung.
  • Chủ trì, phối hợp với Cục Quản lý thị trường, Vụ Thị trường trong nước và các đơn vị có liên quan, kiểm tra theo dõi thi hành pháp luật đối với hoạt động kinh doanh LPG.
  • Chủ trì phối hợp với cơ quan chức năng triển khai mạnh mẽ công tác thông tin, tuyên truyền hướng dẫn doanh nghiệp và người tiêu dùng các quy định của pháp luật về kinh doanh LPG, chế tài xử lý nhằm nâng cao ý thức chấp hành pháp luật để ngăn ngừa vi phạm.
  1. Hiệp hội gas Việt Nam:
  • Chủ động hợp tác với các cơ quan chức năng trong việc cung cấp thông tin hỗ trợ cho công tác kiểm tra, xử lý vi phạm trong kinh doanh LPG. Tuyên truyền, vận động các đơn vị, doanh nghiệp thuộc Hiệp hội thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật trong kinh doanh LPG.
  • Tăng cường trao đổi với các cơ quan chức năng thông tin về cơ chế, chính sách và thông tin thị trường gas. Nắm bắt các kiến nghị, đề xuất của các doanh nghiệp kinh doanh LPG phối hợp với các cơ quan liên quan để kịp thời giải quyết.
  1. Các cơ sở kinh doanh LPG:
  • Thương nhân kinh doanh LPG đầu mối chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật trong kinh doanh LPG; chịu trách nhiệm, quản lý chặt chẽ, thường xuyên kiểm tra hệ thống phân phối của mình;
  • Các Tổng đại lý/đại lý, cửa hàng bán lẻ LPG thực hiện nghiêm các quy định về điều kiện kinh doanh, an toàn phòng chống cháy nổ. Không mua, bán LPG và LPG chai không có nguồn gốc xuất xứ, không phù hợp với hợp đồng đã ký với thương nhân kinh doanh LPG đầu mối;
  • Các trạm chiết nạp LPG vào chai chấp hành quy định về nạp vào chai LPG đủ điều kiện lưu thông trên thị trường...

D- THÔNG TIN NỘI BỘ

  1. Sửa đổi, ban hành Quy trình Quản lý giao thông nội bộ (BSR-HSE-PRO-022, Rev 3): Ngày 05/10/2017 Lãnh đạo Công ty đã ban hành Quy trình quản lý giao thông nội bộ của Công ty TNHH một thành viên Lọc – Hóa dầu Bình Sơn.
  1. Mục đích của quy trình:  Quy trình này thiết lập các quy định và hướng dẫn bổ sung so với luật giao thông hiện hành để quản lý giao thông nội bộ đảm bảo an toàn tuyệt đối và đáp ứng các yêu cầu đặc thù trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và phòng cháy chữa cháy của Nhà máy lọc dầu Dung Quất.
  2. Phạm vi áp dụng:  Quy trình này áp dụng đối với tất cả các hoạt động, các phương tiện cơ giới lưu thông trong Nhà máy, đối tượng tham gia và/hoặc liên quan đến giao thông đường bộ trong nội bộ Nhà máy lọc dầu Dung Quất.
  3. Một số nội dung chính của Quy trình: 

Khu vực hạn chế giao thông bằng phương tiện cơ giới:

  • Một số đường giao thông nội bộ trong khu vực sản xuất của Nhà máy có khoảng cách gần với các thiết bị công nghệ thì bị hạn chế giao thông bằng phương tiện cơ giới, đó là các đoạn đường được đánh dấu màu đỏ trong phụ lục BSR-HSE-PRO-022/AX-002;
  • Phần đường giao thông gần miệng cống thoát nước, phạm vi 5m quanh trụ nước cứu hỏa, các cầu bắc qua mương, rãnh thoát nước…là khu vực hạn chế và cấm dừng/đỗ;
  • Đường giao thông trong khu vực hạn chế lưu thông sẽ được gắn biển báo theo quy định hiện hành;
  • Phương tiện chỉ được lưu thông trên đường ở khu vực hạn chế khi có giấy phép lưu thông đặc biệt hoặc khi được cấp giấy phép làm việc, ngoại trừ các phương tiện cơ giới không yêu cầu giấy phép làm việc (xe ưu tiên) được chỉ rõ trong quy trình cấp phép làm việc.

Quy định về phương tiện lưu thông trong Nhà máy:

  • Các phương tiện cơ giới trước khi vào Nhà máy phải tuân thủ theo đúng quy định quản lý ra vào Nhà máy;
  • Tất cả các loại xe máy đều không được lưu thông trong Nhà máy, ngoại trừ xe máy của đội tuần tra an ninh an toàn tuyến ống của PVS/CNMT phải được kiểm tra và cấp phép bởi Ban ATMT trước khi lưu thông để phục vụ cho công việc;
  • Tất cả các phương tiện lưu thông trong Nhà máy phải đảm bảo an toàn và giấy phép lưu hành nội bộ còn giá trị. Phương tiện dừng, đỗ tại các bãi đỗ xe trong Nhà máy luôn luôn phải hướng ra phía trước để sẵn sàng sử dụng khi cần thiết

Quy định về tốc độ lưu thông: Tốc độ giới hạn đối với các phương tiện giao thông trên các tuyến đường ở các khu vực được quy định như sau (ngoại trừ các tình huống khẩn cấp): 

TỐC ĐỘ TỐI ĐA CHO PHÉP (km/h)

TT

Khu vực

Xe phục vụ tuần tra, lấy mẫu, bảo dưỡng,

vận chuyển thực phẩm, hút chất thải

Xe cẩu, xe

nâng có tải

Xe nâng

không tải

Khác

Xe tải

chở hàng

Xe đạp

Xe máy

1 Khu vực hành chính 30 10 15 20 20 15 20
2 Tuyến đường chung 30 10 15 20 20 15 -
3

Tuyến ống từ P1 đến  P3, P3 đến Jetty

40 10 15 40 40 15 -
4 Tuyến đường công nghệ 20 10 10 20 20 10 -
5 Cầu cảng Jetty 10 10 10 10 - 10 -
6 Phân xưởng PP 20 10 10 20 20 15 -

 

Ban Pháp chế - BSR

 

 

 

 

 

Tin liên quan
9/11 – NGÀY PHÁP LUẬT NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM

9/11 – NGÀY PHÁP LUẬT NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM

Ngày 20/6/2012 Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ban hành Luật số 14/2012/QH13 Luật phổ biến, giáo dục pháp luật. Luật này quy định quyền được thông tin về pháp luật và trách nhiệm tìm hiểu, học tập pháp luật của công dân; nội dung, hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền và các điều kiện bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.
Bản tin pháp lý tháng 09/2017

Bản tin pháp lý tháng 09/2017

Một số văn bản pháp lý đã ban hành tháng 9/2017
Bản tin pháp lý tháng 08/2017

Bản tin pháp lý tháng 08/2017

NỘI DUNG BẢN TIN PHÁP LÝ CỦA BSR THÁNG 08 NĂM 2017